NHỮNG THAY ĐỔI TRONG QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU 2015

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014, trong đó quy định mức lương tối thiểu 2015 theo vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng. Nghị định này được ban hành nhằm thay thế nghị định 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015 và đã đưa ra những quy định cụ thể hơn về mức lương tối thiểu năm 2015. PMS xin giới thiệu những thay đổi đáng chú ý mà người lao động và các doanh nghiệp cần quan tâm để đảm bảo lợi ích và quyền lợi chính đáng của mình.

Về phạm vi điều chỉnh

Nghị định đã bổ sung thêm cụm “theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động” vào Phạm vi điều chỉnh của Nghị định, cụ thể như sau: Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Về đối tượng áp dụng

Bên cạnh các đối tượng áp dụng theo nghị định 182 như doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam, các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này), nghị định còn bổ dung thêm một đối tượng khác. Đó chính là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệp. Đây là một trong những nét mới trong Nghị định này.

Về mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 cao hơn mức hiện hành từ 250.000 đến 400.000 đồng mỗi tháng. Cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu năm 2014 (triệu đồng/tháng)

Vùng I: 2.700.000
Vùng II: 2.400.000
Vùng III: 2.100.000
Vùng IV: 1.900.000

Mức lương tối thiểu năm 2015 (triệu đồng/tháng)
Vùng  I: 3.100.000
Vùng II: 2.750.000
Vùng III: 2.400.000
Vùng IV: 2.150.000

Về nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Nghị định 103 dành riêng điều 4 nhằm quy định rõ ràng hơn về Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:
– Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
– Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
– Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
– Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
– Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Quy định rõ trường hợp Người lao động đã qua học nghề

Tại khoản 2, điều 5 của Nghị định 103 đã quy định rõ trường hợp người lao động đã qua học nghề, bao gồm:
– Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993.
– Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998, Luật Giáo dục năm 2005 và chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Luật Việc làm;
– Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
– Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài;
– Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Những đối tượng nêu trên phải được trả lương ít nhất cao hơn 7% mức lương tối thiểu vùng.

Bảo vệ quyền lợi của người lao động

Khi thực hiện mức lương tối thiểu 2015 theo vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Các Tin tức Khác

NHỮNG LƯU Ý KHI XÂY DỰNG THANG, BẢNG LƯƠNG

Hệ thống thang, bảng lương của Doanh nghiệp được quy định theo luật pháp của nước Việt Nam. Doanh nghiệp cần có trách nhiệm trong

KỸ NĂNG TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ MANG LẠI HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP

Trong công tác tuyển dụng, "đúng người, đúng việc" là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu bởi điều này ảnh hưởng rất lớn đến

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP

Trong mỗi doanh nghiệp, tổ chức là một tập hợp gồm nhiều những cá nhân, tính cách, thói quen, năng lực làm việc đa dạng

2 NGUYÊN TẮC CẦN NẮM KHI XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG

Cách xây dựng thang bảng lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với các DN tham gia lần đầu Theo quy định tại Điều 7

1 2 3 43