Chất lượng sản phẩm và các chỉ tiêu đánh giá

Chất lượng chính là biểu hiện, là kết quả của quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng tốt thì sản phẩm sản xuất ra đảm bảo theo yêu cầu chất lượng đã được đặt ra. Ngược lại chất lượng sản phẩm tốt phản ánh quản lý chất lượng đã thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ của mình trong quá trình tạo ra sản phẩm.

1. Chất lượng sản phẩm là gì?
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp mang ý nghĩa về kinh tế – xã hội mang tính trừu tượng. Dưới mỗi góc độ nhìn nhận khác nhau, ta có quan niệm về chất lượng sản phẩm khác nhau:

  • Theo Giáo sư Juran “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”
  • Theo Giáo sư Crosby “Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định”
  • Theo Giáo sư Ishikawa “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất”

Theo quan điểm của nhà sản xuất thì: Những sản phẩm được tạo ra đảm bảo chất lượng khi thỏa mãn một tập hợp những tiêu chí, thước đo, tiêu chuẩn, quy cách được đặt ra từ tước. Dưới góc độ của thị trường thì chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với mục đích và yêu cầu của người sử dụng. Còn theo cách tiếp cận của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích của người tiêu dùng hay nói cách khác là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

chất lượng sản phẩm

Theo Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization – ISO) định nghĩa trong ISO 9000: “Chất lượng là tập hợp các tính năng của sản phẩm  có khả năng đáp ứng nhu cầu (mong muốn) của người tiêu dùng và mang lại sự hài lòng cho khách bằng cách cải tiến sản phẩm (hàng hóa) và làm cho chúng không có bất kỳ khiếm khuyết hoặc khiếm khuyết nào.”

2. Chất lượng sản phẩm có những đặc điểm gì?

  • Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng:

Sản phẩm dù có tiên tiến và sử dụng trình độ công nghệ cao đến đâu nhưng không thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì vẫn sẽ bị đánh giá là kém chất lượng

  • Chất lượng mang tính tương đối và biến động theo không gian và thời gian:

Chất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn và thời kỳ sẽ khác nhau do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển và nhu cầu của khách hàng ngày một nhiều.  Vì vậy, chất lượng sản phẩm chỉ được đánh giá theo từng thời điểm. Đây là một đặc điểm mà các nhà quản trị lưu ý để cải tiến sản phẩm cho phù hợp với từng giai đoạn khác nhau.

  • Mỗi thị trường có một quan điểm về chất lượng khác nhau:

Tiêu chí đánh giá chất lượng còn tùy thuộc vào sở thích, nhu cầu của mỗi thị trường, quốc gia và vùng địa lý. Vì vậy, các Doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ thị trường và thực hiện những thay đổi về sản phẩm để phù hợp với thị trường trước khi thực hiện thâm nhập thị trường.

  • Chất lượng sản phẩm vừa mang tính trừu tượng vừa mang tính cụ thể:

Tính trừu tượng của sản phẩm thể hiện qua sự phù hợp và nhận thức của khách hàng về sản phẩm. Nâng cao tiêu chí này sẽ tăng sức hút của sản phẩm đối với khách hàng, nhờ đó mà tăng doanh thu sản phẩm.

      Qly Chất Lượng              

3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm gồm 2 hệ thống chỉ tiêu: Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh doanh. Hệ thống các chỉ tiêu nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hoá trong sản xuất kinh doanh.

  • Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu xác định chất lượng trong chiến lược phát triển kinh tế. Mục đích: Nhằm kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, kéo dài thời gian cạnh tranh trên thị trường.
+ Chỉ tiêu công nghệ: Đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chất lượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành.
+ Chỉ tiêu thống nhất hoá: Đặc trưng tính hấp dẫn các linh kiện phụ tùng trong sản xuất hàng loạt.
+ Chỉ tiêu độ tin cậy: Đảm bảo thông số kỹ thuật làm việc trong khoảng thời gian nhất định.
+ Chỉ tiêu độ an toàn: Đảm bảo thao tác an toàn đối với công cụ sản xuất cũng như đồ dùng sinh hoạt gia đình.
+ Chỉ tiêu kích thước: gọn nhẹ thuận tiện trong sử dụng trong vận chuyển.
+ Chỉ tiêu sinh thái: Mức gây ô nhiễm môi trường.
+ Chỉ tiêu lao động: Là mối quan hệ giữa người sử dụng với sản phẩm. Ví dụ: Công cụ dụng cụ phải được thiết kế phù hợp với người sử dụng để tránh ảnh hưởng tới sức khoẻ và cơ thể.
+ Chỉ tiêu thẩm mỹ: Tính chân thật, hiện đại hoặc dân tộc, sáng tạo phù hợp với quan điểm mỹ học chân chính.
+ Chỉ tiêu sáng chế phát minh: chấp hành nghiêm túc pháp lệnh bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền sáng chế phát minh.
  •  Hệ thống các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất kinh doanh.
+ Nhóm chỉ tiêu sử dụng: Đây là nhóm mà người tiêu dùng quan tâm nhất và thường dùng để đánh giá chất lượng sản phẩm.
+ Nhóm chỉ tiêu công nghệ
+ Nhóm chỉ tiêu hình dáng thẩm mỹ
+ Nhóm tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
+ Nhóm các chỉ tiêu về nguyên tắc thủ tục: quy định những nguyên tắc thủ tục, những yêu cầu cần thiết nhằm bảo quản cho quá trình hoạt động thống nhất, hợp lý và có hiệu quả.
+ Nhóm chỉ tiêu kinh tế: Chi phí sản xuất, giá cả, chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm.

Trường PMS

 

 

 

 

Lịch khai giảng Liên hệ nhanh
0965 845 468