Bỏ qua, tới nội dung chính
Học viện PMS
Menu

Quản trị nhân sự

Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản chính xác

Học viện PMS · Cập nhật

Lương cơ bản là một trong những nội dung người lao động cần hiểu rõ khi thỏa thuận và ký kết hợp đồng lao động. Vậy lương cơ bản là gì? Lương cơ bản được tính như thế nào và chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Cùng Học Viện PMS tìm hiểu chi tiết để có cái nhìn rõ hơn về mức lương và quyền lợi trong quan hệ lao động.

Lương cơ bản là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có văn bản quy định cụ thể về khái niệm lương cơ bản. Tuy nhiên, có thể hiểu đây là mức lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, được ghi nhận trong hợp đồng lao động và xác định dựa trên tính chất, yêu cầu của công việc cũng như thỏa thuận giữa hai bên.

Lương cơ bản là một trong những cơ sở để tính tiền lương, tiền công và các khoản bảo hiểm của người lao động. Mức lương này không bao gồm tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác, vì vậy không đồng nghĩa với số tiền người lao động thực tế nhận được.

lương cơ bản là gì

Mức lương cơ bản được thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định. Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Trên thực tế, mức lương người lao động nhận được có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, vị trí công việc, ngành nghề, năng lực chuyên môn, quy mô doanh nghiệp và tình hình thị trường lao động tại từng thời điểm.

Ý nghĩa của lương cơ bản

Lương cơ bản có vai trò quan trọng trong quan hệ lao động, vừa liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, vừa hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý và hoạch định nhân sự.

  • Đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động: Lương cơ bản là khoản thu nhập cố định mà người lao động được nhận khi hoàn thành đầy đủ ngày công, giúp chủ động đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt thiết yếu mà không hoàn toàn phụ thuộc vào doanh số hoặc tiền thưởng theo hiệu suất.
  • Làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc: Lương cơ bản là một thành phần quan trọng để xác định mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), từ đó liên quan đến các quyền lợi như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và lương hưu.
  • Căn cứ tính tiền làm thêm giờ và nghỉ phép: Lương cơ bản được sử dụng làm cơ sở để xác định tiền lương khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cũng như tiền lương trong những ngày nghỉ phép năm, nghỉ lễ, Tết có hưởng lương.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp quản lý chi phí nhân sự: Việc xác định rõ mức lương cơ bản giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng và quản lý quỹ lương, kiểm soát chi phí vận hành, đồng thời thiết lập thang bảng lương rõ ràng giữa các vị trí và bộ phận.
  • Là căn cứ khi giải quyết tranh chấp lao động: Khi phát sinh các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động như tranh chấp, bồi thường do chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc trợ cấp thôi việc, mức lương được ghi nhận trong hợp đồng có thể được sử dụng làm căn cứ để xem xét và bảo vệ quyền lợi của các bên.

Cách tính lương cơ bản hiện nay

Cách tính lương cơ bản có sự khác nhau tùy thuộc vào đối tượng người lao động và khu vực làm việc. Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng tại doanh nghiệp, mức lương cơ bản được xác định dựa trên thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định. Trong khi đó, đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, lương cơ bản được xác định dựa trên lương cơ sở và hệ số lương.

Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng tại doanh nghiệp, mức lương cơ bản được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động và được ghi nhận trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng tại địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động.

Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương cho người lao động hưởng lương theo tháng khi làm việc đủ thời giờ bình thường và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận. Với người lao động hưởng lương theo giờ, mức lương cũng không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.

Đối với trường hợp trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc lương khoán, mức lương khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ cũng phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu tương ứng.

Mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2026

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.

VùngMức lương tối thiểu thángMức lương tối thiểu giờ
Vùng I5.310.000 đồng/tháng25.500 đồng/giờ
Vùng II4.730.000 đồng/tháng22.700 đồng/giờ
Vùng III4.140.000 đồng/tháng20.000 đồng/giờ
Vùng IV3.700.000 đồng/tháng17.800 đồng/giờ

Người sử dụng lao động hoạt động tại địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với địa bàn đó.

Bên cạnh đó, chế độ trả lương cũng cần bảo đảm các mức cao hơn mức lương tối thiểu trong một số trường hợp. Cụ thể:

  • Đối với công việc hoặc chức danh yêu cầu người lao động đã qua học tập, đào tạo nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu.
  • Đối với công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, mức lương phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương tối thiểu.
  • Đối với công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương trong điều kiện lao động bình thường.

Cách tính lương cơ bản theo ngày công thực tế

Lương cơ bản theo ngày công thực tế thường được áp dụng trong trường hợp người lao động hưởng lương theo ngày hoặc không làm việc đủ tháng do nghỉ phép, nghỉ việc giữa tháng, nghỉ ốm hoặc các trường hợp tương tự.

Cách xác định tiền lương trong tháng sẽ phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có quy định ngày công chuẩn hay không.

  • Doanh nghiệp không quy định ngày công chuẩn

Nếu doanh nghiệp không ấn định số ngày công chuẩn trong tháng, người lao động làm việc đầy đủ theo lịch làm việc của doanh nghiệp có thể được nhận đủ mức lương cơ bản đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Ví dụ, nếu người lao động làm việc đầy đủ 27 ngày theo lịch của doanh nghiệp trong một tháng có 31 ngày thì vẫn được nhận đủ mức lương cơ bản theo thỏa thuận.

  • Doanh nghiệp có quy định ngày công chuẩn

Trường hợp doanh nghiệp quy định cụ thể số ngày công chuẩn, chẳng hạn 26 ngày/tháng và 8 giờ/ngày, nội dung này cần được ghi nhận trong hợp đồng lao động.

Khi người lao động không làm đủ số ngày công theo quy định, tiền lương trong tháng sẽ được xác định tương ứng với số ngày làm việc thực tế.

Theo công thức được nêu tại khoản 4 Điều 14 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH:

Tiền lương 1 ngày = Tiền lương tháng / Số ngày làm việc bình thường trong tháng

Nếu người lao động không làm đủ số ngày công, tiền lương thực nhận được tính theo công thức:

Tiền lương thực nhận = Tiền lương 1 ngày × Số ngày làm việc thực tế

Đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước

Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, lương cơ bản được xác định dựa trên lương cơ sở và hệ số lương.

Công thức tính:

Lương cơ bản = Lương cơ sở × Hệ số lương

Trong đó:

  • Lương cơ sở là mức được sử dụng làm căn cứ để tính lương, phụ cấp và các chế độ khác đối với người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
  • Hệ số lương thể hiện sự chênh lệch về mức lương theo ngạch, bậc, chức danh hoặc cấp bậc của người hưởng lương.

Theo nội dung tham khảo, mức lương cơ sở được sử dụng để tính lương là 2.340.000 đồng/tháng. Ví dụ, nếu một người có hệ số lương 2,5 thì:

Lương cơ bản = 2.340.000 × 2,5 = 5.850.000 đồng/tháng.

Ngoài ra, với công chức loại A1 có hệ số lương khởi điểm bậc 1 là 2,34, mức lương được tính như sau:

2.340.000 × 2,34 = 5.475.600 đồng/tháng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lương cơ bản

Mức lương cơ bản của người lao động có thể chịu tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau, từ năng lực cá nhân đến đặc điểm của doanh nghiệp và tình hình thị trường lao động. Một số yếu tố chính gồm:

  • Trình độ chuyên môn và bằng cấp

Trình độ học vấn, chuyên môn và các chứng chỉ nghề nghiệp có thể ảnh hưởng đến mức lương cơ bản. Người lao động có trình độ cao, sở hữu chứng chỉ chuyên môn hoặc có tay nghề kỹ thuật có lợi thế hơn trong việc thỏa thuận mức lương so với người chưa qua đào tạo.

  • Kinh nghiệm và năng lực chuyên môn

Kinh nghiệm làm việc trong ngành cùng với năng lực chuyên môn là những yếu tố ảnh hưởng đến mức lương. Số năm kinh nghiệm, các dự án đã thực hiện và thành tích đạt được có thể thể hiện khả năng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp, từ đó tác động đến mức lương được thỏa thuận.

  • Địa bàn hoạt động của doanh nghiệp

Khu vực mà doanh nghiệp hoạt động cũng ảnh hưởng đến mức lương cơ bản. Các doanh nghiệp tại những khu vực có chi phí sinh hoạt cao thường có mức lương khác với doanh nghiệp ở các khu vực khác, đồng thời phải tuân thủ mức lương tối thiểu vùng tương ứng theo quy định.

Yếu tố ảnh hưởng đến lương cơ bản

  • Quy mô và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Quy mô và khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng là yếu tố có thể tác động đến mức lương cơ bản. Các doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia hoặc doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ cạnh tranh thường xây dựng mức lương hấp dẫn hơn nhằm thu hút và giữ chân nhân sự, trong khi doanh nghiệp nhỏ có thể có mức lương khác.

  • Cung – cầu trên thị trường lao động

Tình hình cung – cầu nhân lực của từng ngành nghề cũng tác động đến mức lương cơ bản. Những lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng cao nhưng nguồn nhân lực có chuyên môn còn hạn chế như công nghệ thông tin, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và tự động hóa có thể có mức lương cơ bản cao hơn so với những ngành nghề có nguồn cung nhân lực dồi dào.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Lương cơ bản và lương cơ sở có khác nhau không?
Có. Lương cơ bản là mức lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, còn lương cơ sở là mức do Nhà nước quy định, dùng làm căn cứ tính lương và một số chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Câu 2: Lương cơ bản khác gì so với lương tối thiểu vùng?
Lương cơ bản là mức lương được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động. Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất mà người sử dụng lao động phải đảm bảo khi trả lương cho người lao động theo quy định.

Câu 3: Lương cơ bản có dùng để đóng bảo hiểm xã hội không?
Lương cơ bản là một trong những căn cứ để xác định tiền lương đóng BHXH. Tuy nhiên, tiền lương đóng BHXH còn được xác định theo các khoản tiền lương và phụ cấp thuộc diện tính đóng theo quy định.

Câu 4: Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng được không?
Không. Mức lương trả cho người lao động theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng tại địa bàn theo quy định.

Kết luận

Hiểu rõ lương cơ bản giúp người lao động nắm được cách xác định thu nhập và các quyền lợi liên quan trong quá trình làm việc. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có cơ sở để xây dựng chính sách tiền lương phù hợp. Học Viện PMS hy vọng những thông tin trên giúp bạn hiểu rõ hơn về lương cơ bản và cách tính theo từng trường hợp.

Cùng chuyên mục

Quản trị nhân sự

Bản tin PMS

Đăng ký email để nhận các thông tin về khoá học và ưu đãi